Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N1・N2・N3・N4・N5 · 682 từ Xóa bộ lọc
N3 立場 たちば
Địa vị hay hoàn cảnh mà một người đang ở trong đó. 「相手の立場で考える」.

Dịch bằng AI

N2 たちまち たちまち
Trạng thái thay đổi xảy ra trong khoảng thời gian rất ngắn. Dùng như 「たちまち売り切れる」「たちまち広まる」. Là phó từ diễn tả sự thay đổi đột ngột và phản ứng nhanh.

Dịch bằng AI

N1 絶つ たつ
Việc kết thúc trạng thái đã tiếp diễn. Dùng cho việc cắt đứt sự tiếp nối vô hình như tin tức, liên lạc, mạng sống, hy vọng. Dùng như 「消息を絶つ」「連絡を絶つ」.

Dịch bằng AI

N1 断つ たつ
Việc tự ý chí cắt đứt thói quen, mối quan hệ, đường lui đã tiếp tục. Dùng như 「酒を断つ」「退路を断つ」. Diễn tả sự cắt đứt đi kèm quyết tâm mạnh.

Dịch bằng AI

N3 経つ たつ
Thời gian trôi qua. 「あれから3年が経った」. Dễ nhầm với các từ đồng âm 「立つ」 (đứng dậy) và 「建つ」 (tòa nhà được dựng lên).

Dịch bằng AI

N5 立つ たつ
Đứng. Việc đặt chân xuống và giữ cơ thể ở tư thế thẳng. Từ trái nghĩa là 「座る」.

Dịch bằng AI

N1 卓見 たっけん
Kiến thức và suy nghĩ vượt trội, ưu tú hơn người khác. Dùng như 「卓見の持ち主」「卓見を述べる」「卓見に感服する」, là từ trang trọng được dùng trong các tình huống nghi thức. Chữ 「卓」 nghĩa là "vượt trội cao hơn người khác", chữ 「見」 nghĩa là "cách nhìn, suy nghĩ"; hai chữ ghép lại biểu thị "kiến thức vượt trội". Các từ cùng chữ 「卓」 như 「卓越」「卓抜」「卓説」 đều chia sẻ nghĩa là vượt trội hơn người khác.

Dịch bằng AI

N2 脱出 だっしゅつ
Việc thoát ra khỏi nơi nguy hiểm hay tình cảnh khó khăn, khổ sở.

Dịch bằng AI

N2 脱退 だったい
Việc rút khỏi đoàn thể hay tổ chức mà mình từng thuộc về.

Dịch bằng AI

N3 たっぷり たっぷり
Trạng thái có số lượng đầy đủ, dồi dào. 「たっぷり眠る」「ソースをたっぷりかける」.

Dịch bằng AI

N1 たて
Là đồ phòng thân cầm trên tay để che chắn mũi tên hay đao kiếm của kẻ địch. Dùng như「盾を構える」(giương khiên). Ngày nay chữ này cũng dùng cho khiên của cảnh sát cơ động và tấm bảng kỷ niệm trao tặng (楯). Nghĩa chuyển, dùng như phép ẩn dụ chỉ cái cớ hay lý do dùng để bảo vệ bản thân. Dùng như「規則を盾に取る」(lấy quy định làm lá chắn),「法律を盾にする」(viện pháp luật làm lá chắn).

Dịch bằng AI

N2, N3 たて
Phương hướng trên dưới. 「縦に並ぶ」. Từ trái nghĩa là 「横」.

Dịch bằng AI

N2 立て替える たてかえる
Việc tạm thời trả thay tiền mà người khác phải trả. Dùng khi trả với điều kiện sau này được hoàn lại. Dùng như 「昼食代を立て替える」.

Dịch bằng AI

N1 奉る たてまつる
Dâng vật phẩm lên người trên hoặc thần Phật, kính cẩn dâng tặng. Dùng như 「神前に捧げ物を奉る」. Là từ cổ phong, chỉ dùng trong văn phong rất cứng.

Dịch bằng AI

N5 建物 たてもの
Tòa nhà, công trình. Thứ được xây dựng để con người sống hoặc làm việc. Từ gọi chung nhà, trường học, tòa nhà cao tầng, v.v. Ví dụ:「たかい建物」(tòa nhà cao).

Dịch bằng AI

N4 立てる たてる
Việc đặt vật thẳng đứng.「かんばんを立てる」. Cũng được dùng với nghĩa lập kế hoạch.「よていを立てる」. Cần phân biệt cách viết với「建てる(家やビルをつくる)」cùng âm đọc.

Dịch bằng AI

N3, N4 建てる たてる
Việc xây dựng nhà cửa, tòa nhà, v.v.「家を建てる」. Cần phân biệt cách viết với「立てる(物をまっすぐに置く。計画を作る)」cùng âm đọc.

Dịch bằng AI

N2 妥当 だとう
Việc phù hợp tốt với thực tế, không gượng ép và thỏa đáng. Trạng thái mà phán đoán hay kết luận hợp với đạo lý.

Dịch bằng AI

N4 例えば たとえば
Ví dụ. Từ được dùng khi giải thích bằng cách đưa ra ví dụ cụ thể.

Dịch bằng AI

N2 辿る たどる
Lần theo từng bước con đường. Cũng dùng khi lần theo quá trình hoặc ký ức để xác nhận. Dùng như 「山道を辿る」「記憶を辿る」.

Dịch bằng AI

N4 たな
Cái kệ. Cái giá được làm bằng ván gỗ để đặt đồ vật.

Dịch bằng AI

N2 棚上げ たなあげ
Việc tạm thời gác lại không xử lý vấn đề cần giải quyết hoặc việc cần quyết định. Dùng như 「問題を棚上げする」「議論を棚上げにする」. Là từ cứng dùng trong các tình huống tổ chức hoặc đàm phán.

Dịch bằng AI

N1, N3 たに
Nơi thấp và lõm xuống ở giữa hai ngọn núi.

Dịch bằng AI

N3 他人 たにん
Người khác ngoài bản thân mình. Người không phải gia đình hay họ hàng. 「赤の他人」=người hoàn toàn không có quan hệ gì.

Dịch bằng AI

N2, N3 たね
Hạt là nguồn gốc để cây nảy mầm. 「種をまく」. Cũng dùng với nghĩa nguyên nhân hay nguyên liệu của sự việc, như 「話の種」「心配の種」.

Dịch bằng AI

N2 種明かし たねあかし
Việc tiết lộ cơ chế đã được giấu của ảo thuật hoặc mưu kế. Dùng như 「手品の種明かし」「事件の種明かしをする」. Dùng cho mọi loại cơ chế bị che giấu.

Dịch bằng AI

N5 楽しい たのしい
Vui. Dáng vẻ vui mừng, có cảm giác dễ chịu. Ví dụ:「旅行は楽しかった」(chuyến du lịch đã rất vui),「友だちとあそぶのは楽しい」(chơi với bạn thì vui). Trái nghĩa là「つまらない」(chán).

Dịch bằng AI

N4 楽しみ たのしみ
Việc chờ đợi điều sắp xảy ra với tâm trạng vui vẻ.「旅行が楽しみだ」.

Dịch bằng AI

N4 楽しむ たのしむ
Việc làm một việc gì đó với tâm trạng vui vẻ.「音楽を楽しむ」.

Dịch bằng AI

N4, N5 頼む たのむ
Nhờ; yêu cầu. Nhờ vả người khác làm điều mình muốn. Ví dụ:「仕事を頼む」(nhờ làm việc). Cũng dùng với nghĩa gọi món ở quán, như「ラーメンを頼む」(gọi mì ramen).

Dịch bằng AI

N2 頼もしい たのもしい
Trạng thái có chỗ để dựa vào và cảm thấy yên tâm. Dùng như 「頼もしい若者」「頼もしい味方」. Là từ đánh giá người với kỳ vọng vào tương lai hoặc thực lực.

Dịch bằng AI

N1 打破 だは
Việc đập tan và loại bỏ chế độ, kỷ lục, trạng thái cũ vốn cản trở. Dùng như 「記録を打破する」「悪習を打破する」.

Dịch bằng AI

N5 たばこ たばこ
Thuốc lá. Thứ để hút và thưởng thức khói. Cách viết Hán tự「煙草」trong đời sống thường được viết bằng hiragana.

Dịch bằng AI

N3 たびたび たびたび
Nhiều lần, lặp đi lặp lại. 「たびたびすみません」. Viết bằng Hán tự là 「度々」.

Dịch bằng AI

N5 多分 たぶん
Có lẽ. Trạng thái nghĩ rằng điều đó chắc là vậy, dù không chắc chắn.

Dịch bằng AI

N5 食べ物 たべもの
Đồ ăn, thức ăn. Từ gọi chung tất cả những thứ con người ăn, như cơm, bánh mì, thịt, rau. Thứ để uống thì gọi là「のみもの」(đồ uống).

Dịch bằng AI

N5 食べる たべる
Ăn. Đưa thức ăn vào miệng rồi nuốt xuống.

Dịch bằng AI

N1 駄弁 だべん
Lời nói chuyện vô ích. Dùng như 「駄弁を弄する」「駄弁を振るう」. Là từ cứng, dùng để phê phán việc kéo dài câu chuyện không có nội dung.

Dịch bằng AI

N1 打撲 だぼく
Việc đập mạnh cơ thể vào vật và làm tổn thương các mô bên trong. Dùng như 「打撲を負う」「腰を打撲する」. Là từ y học chỉ chấn thương kèm theo bầm máu trong và đau, được phân biệt với gãy xương hoặc vết cắt.

Dịch bằng AI

N2, N5 たまご
Trứng. Thứ do gà, v.v. đẻ ra. Thường được dùng làm thức ăn.

Dịch bằng AI

N2 たましい
Là sự tồn tại tinh thần được cho là trú ngụ trong cơ thể con người, cái lõi của sự sống. Dùng như「魂が抜ける」(mất hồn),「魂の叫び」(tiếng kêu từ tận tâm hồn). Nghĩa chuyển, dùng như phép ẩn dụ chỉ ý chí, nhiệt huyết nằm ở trung tâm của một con người hay tác phẩm. Dùng như「職人の魂」(tâm hồn người thợ),「魂を込めた作品」(tác phẩm dồn cả tâm huyết).

Dịch bằng AI

N3 だます だます
Làm cho người khác tin vào điều không có thật. 「うそを言って人をだます」. Viết bằng Hán tự là 「騙す」, nhưng vì đây là Hán tự không dùng trong đời sống hằng ngày nên thường viết bằng hiragana.

Dịch bằng AI

N3 たまたま たまたま
Một cách tình cờ, đúng vào lúc đó. 「たまたま駅で友人に会った」.

Dịch bằng AI

N3 黙る だまる
Không nói gì. Ngừng nói. 「黙って聞く」.

Dịch bằng AI

N1 賜る たまわる
Nghĩa là nhận vật gì từ người trên; hoặc người trên ban cho người dưới. Dùng như 「お言葉を賜る」. Là kính ngữ rất trang trọng, dùng trong lời chào hỏi, thư từ nghi thức. Đôi khi cũng được viết bằng hiragana là 「たまわる」.

Dịch bằng AI

N1 手向け たむけ
Hành động dâng hoa, hương, nước, đồ ăn cho người đã khuất hoặc thần Phật, hoặc chính những vật được dâng. Dùng như 「手向けの花」「手向けの一句」「霊前に手向ける」 trong các tình huống tưởng niệm, cúng dường, ly biệt. Là dạng danh từ của động từ 「手向ける」, vốn bắt nguồn từ tập tục dâng đồ vật cho thần ở đỉnh đèo để cầu bình an cho người lữ hành. Từ 「はなむけ(餞・贐)」 dùng trong cùng bối cảnh là một từ riêng biệt, chỉ tiền bạc hoặc lời lẽ tặng cho người sắp lên đường hay người bước vào khởi đầu mới.

Dịch bằng AI

N4 駄目 だめ
Trạng thái không được phép làm. Cũng được dùng với trạng thái không tiến triển tốt.「駄目だった」.

Dịch bằng AI

N3 試す ためす
Thực tế làm thử để kiểm chứng xem có ổn hay không. 「新しい方法を試す」.

Dịch bằng AI

N1 矯める ためる
Uốn thẳng vật bị cong. Cũng có nghĩa là sửa thói xấu hoặc khuyết điểm. Được biết qua thành ngữ 「角を矯めて牛を殺す」. Dùng như 「子供の癖を矯める」.

Dịch bằng AI

N3 貯める ためる
Gom góp dần dần mà không sử dụng. Chủ yếu dùng cho tiền (「旅行のためにお金を貯める」). Trường hợp là những vật như nước hay rác thì thường viết bằng hiragana là 「ためる」.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.