Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N1・N2・N3・N4・N5 · 513 từ Xóa bộ lọc
N1 白眉 はくび
Là cái đặc biệt xuất sắc trong số nhiều cái. Là từ trang trọng mang sắc thái văn học dùng như「作品の白眉 (kiệt tác của tác phẩm)」「白眉と言うべき出来栄え (thành tựu đáng gọi là kiệt tác)」「白眉をなす (đại diện cho phần xuất sắc nhất)」. Bắt nguồn từ điển tích Trung Quốc rằng trong năm anh em họ Mã nhà Thục, người anh cả có lông mày trắng là xuất sắc nhất. Được dùng trong các bối cảnh phê bình văn nghệ, đánh giá tác phẩm như cách diễn đạt trang trọng chỉ kiệt tác vượt trội, đỉnh cao.

Dịch bằng AI

N1 薄氷 はくひょう
Là lớp băng đóng mỏng. Theo nghĩa ẩn dụ, là trạng thái ở ngay sát bên cạnh sự nguy hiểm hoặc căng thẳng. Dùng như「薄氷を踏む思い (cảm giác như đi trên băng mỏng)」「薄氷の勝利 (chiến thắng mỏng manh)」.「薄氷を踏む」là cách diễn đạt thành ngữ có gốc từ điển tích Trung Quốc, biểu thị sự nguy hiểm mong manh tựa như đi trên băng mỏng có thể vỡ bất cứ lúc nào. Cũng được dùng theo nghĩa lớp băng mỏng vật lý, nhưng trong hiện đại cách dùng ẩn dụ có tần suất cao hơn.

Dịch bằng AI

N3 博物館 はくぶつかん
Bảo tàng. Cơ sở thu thập và trưng bày tư liệu về lịch sử hay tự nhiên v.v. Cơ sở trưng bày tác phẩm mỹ thuật thì gọi là 「美術館」.

Dịch bằng AI

N3 激しい はげしい
Dữ dội. Đà rất mạnh. 「激しい雨」「激しい運動」. Cũng dùng cho cảm xúc (「激しい怒り」).

Dịch bằng AI

N5 はこ
hộp. Đồ đựng hình vuông để đựng đồ vật. Ở dạng 「〜箱」 cũng dùng làm từ đếm những thứ đựng trong hộp.

Dịch bằng AI

N4 運ぶ はこぶ
Việc mang một vật từ nơi này đến nơi khác.

Dịch bằng AI

N3 挟む はさむ
Kẹp. Kẹp giữ hay ép vật từ hai bên (「トングで肉を挟む」). Cũng dùng với nghĩa đặt vào khe hở hay giữa các vật (「本にしおりを挟む」). 「口を挟む」 nghĩa là chen vào câu chuyện của người khác. Khi diễn tả trạng thái vật bị kẹt ở giữa thì dùng 「挟まる」 (「ドアに指が挟まる」).

Dịch bằng AI

N3 はし
Phần ngoài cùng, xa trung tâm. 「道の端を歩く」. Cũng gọi là 「はじ」.

Dịch bằng AI

N3 はじ
Việc xấu hổ; việc mất danh dự. 「恥をかく」.

Dịch bằng AI

N5 はし
Vật bắc qua sông để đi qua. Cùng cách đọc còn có 「箸(食べるときに使うぼう)」.

Dịch bằng AI

N5 はし
Đũa. Hai que dùng để gắp thức ăn. Cũng có từ「橋」(cái cầu bắc qua sông) đọc giống nhau.

Dịch bằng AI

N5 始まる はじまる
Bắt đầu. Sự việc khởi đầu. Dùng như 「じゅぎょうが始まる」. Từ trái nghĩa là 「終わる」.

Dịch bằng AI

N5 初め はじめ
Lúc đầu. Phần đầu tiên. Dùng như 「一年の初め」「初めのページ」. 「始め」 đọc giống nhưng là từ sinh ra từ 「始める」, được viết phân biệt.

Dịch bằng AI

N5 初めて はじめて
Lần đầu tiên. Trải nghiệm mới điều mà trước đó chưa từng làm lần nào. Dùng như 「うまれて初めてうみを見た」.

Dịch bằng AI

N4 始める はじめる
Việc mới bắt đầu làm điều gì đó. Từ trái nghĩa là「終える(おえる)」(kết thúc). Từ tạo thành cặp là「始まる」(bắt đầu).

Dịch bằng AI

N4 場所 ばしょ
Nơi chốn. Chỗ có vật gì đó, hoặc nơi có điều gì đó xảy ra.

Dịch bằng AI

N1 恥じらう はじらう
Là việc cảm thấy xấu hổ và tỏ ra thẹn thùng. Dùng như「頬を染めて恥じらう (đỏ mặt e thẹn)」「恥じらいながら答える (vừa e thẹn vừa trả lời)」「恥じらいの色 (sắc thẹn thùng)」. Là từ hơi mang tính văn cổ, phần lớn được dùng cho cử chỉ của nữ giới trẻ hoặc thiếu nữ. Trong khi「恥じる (hổ thẹn)」hàm chứa cảm giác áy náy hoặc sự hối lỗi, thì「恥じらう」thường mang hàm ý tích cực như sự kín đáo nữ tính, vẻ ngây thơ thuần khiết.

Dịch bằng AI

N2, N4, N5 走る はしる
Chạy. Di chuyển bằng cách cử động chân nhanh.

Dịch bằng AI

N4 はず はず
Cảm giác cho rằng việc trở nên như vậy là điều đương nhiên. 「あした来るはずです」.

Dịch bằng AI

N4 恥ずかしい はずかしい
Cảm giác ngượng ngùng, đỏ mặt khi bị người khác nhìn.

Dịch bằng AI

N1 恥ずかしめ はずかしめ
Là sự đối xử làm tổn hại danh dự, là sự sỉ nhục. Là từ trang trọng dùng như「恥ずかしめを受ける (chịu sự sỉ nhục)」「恥ずかしめを与える (gây sự sỉ nhục)」「恥ずかしめに耐える (chịu đựng sự sỉ nhục)」. Là dạng danh từ của「恥ずかしむ (làm cho hổ thẹn)」, chỉ lời nói hành vi làm tổn hại nhân phẩm của đối phương. Mang âm hưởng cổ ngữ, hầu như không được dùng trong hội thoại hàng ngày hiện đại, thường thấy trong tiểu thuyết lịch sử, kinh điển cổ, văn chương trang trọng.

Dịch bằng AI

N2, N3 外す はずす
Tháo vật đang gắn ra. 「ボタンを外す」「眼鏡を外す」. Cũng dùng với nghĩa rời khỏi chỗ đó, như 「席を外す」. 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.

Dịch bằng AI

N3 外れる はずれる
Vật đang gắn bị tuột và rời ra. 「ボタンが外れる」. Cũng dùng với nghĩa dự đoán v.v. không trúng (「天気予報が外れる」). 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.

Dịch bằng AI

N1 罵声 ばせい
Là tiếng nói, lời nói dữ dội mắng nhiếc đối phương. Dùng như「罵声を浴びせる (ném vào những lời mắng nhiếc)」「罵声が飛ぶ (tiếng la mắng vang lên)」「罵声を浴びる (bị mắng nhiếc tới tấp)」.「罵」là mắng nhiếc,「声」là tiếng, hai chữ chỉ「tiếng mắng nhiếc」. Chỉ tiếng phát ra với cảm xúc tức giận, lên án, sỉ nhục, được dùng nhiều trong các bối cảnh biểu thị sự mắng nhiếc tập thể từ đám đông, khán giả, người phản đối. Là từ trang trọng xuất hiện nhiều trong báo chí, bài thể thao.

Dịch bằng AI

N1 馳せる はせる
Là việc cho ngựa hay xe phi nhanh. Theo nghĩa ẩn dụ, là việc để cho suy nghĩ hay danh tiếng đi đến tận nơi xa. Là ngôn ngữ viết trang trọng dùng như「馬を馳せる (phóng ngựa)」「思いを馳せる (để lòng nghĩ về)」「名を馳せる (làm rạng danh)」.「馳」có nghĩa ngựa chạy nhanh, trong hiện đại trung tâm là các cách dùng ẩn dụ như「思いを馳せる (nghĩ trong lòng đến người ở xa hoặc chuyện xưa)」「名を馳せる (nổi danh rộng rãi)」hơn là cách dùng vật lý chỉ sự chạy. Xuất hiện nhiều trong văn chương, ghi chép lịch sử.

Dịch bằng AI

N3 はだ
Da. Bề mặt cơ thể con người. 「肌が荒れる」. Cũng có cách nói 「肌に合う」 nghĩa là hợp với tính cách.

Dịch bằng AI

N1 肌合い はだあい
Là tính cách cảm nhận được từ tính khí và bầu không khí của một người. Hoặc chất cảm của sự vật. Dùng như「肌合いが合う (hợp tính)」「肌合いの違う作品 (tác phẩm có chất khác)」「肌合いの良い人 (người dễ tiếp xúc)」. Là cách dùng phái sinh từ ý cảm giác của da, biểu thị「sự hợp ý」「chất riêng」trừu tượng. Là từ văn học biểu thị sự gần gũi hoặc khác biệt cảm tính chứ không phải sự tương đồng logic, được dùng nhiều trong đánh giá nhân vật, phê bình.

Dịch bằng AI

N2, N3 はたけ
Đất trồng rau hay hoa quả v.v. Đối lại với 「田」 là ruộng đổ nước để trồng lúa, nó chỉ đất không đổ nước.

Dịch bằng AI

N1 畑違い はたけちがい
Là lĩnh vực khác với chuyên môn hay sở trường của bản thân. Dùng như「畑違いの仕事 (công việc trái nghề)」「畑違いの分野 (lĩnh vực trái nghề)」「畑違いから転職する (chuyển nghề từ ngành trái nghề)」. Là cách dùng phái sinh từ ẩn dụ nông nghiệp rằng loại cánh đồng được canh tác là khác nhau, chỉ lĩnh vực cách xa kinh nghiệm, chuyên môn vốn có. So với「専門外」thì khẩu ngữ hơn, mang âm điệu thân mật, được dùng cả trong các bối cảnh khiêm nhường nói lên sự không quen của bản thân, lẫn các bối cảnh chỉ ra việc người khác trái nghề.

Dịch bằng AI

N2 肌触り はだざわり
Là cảm giác khi bề mặt của vật chạm vào da. Dùng như「肌触りのよいシャツ (áo có cảm giác chạm da dễ chịu)」「優しい肌触り (cảm giác chạm da nhẹ nhàng)」「ざらついた肌触り (cảm giác chạm da thô)」. Là từ hàng ngày dùng để diễn đạt chất cảm của vải, chất liệu, sản phẩm, xuất hiện nhiều trong giới thiệu, đánh giá đối với hàng may mặc, đồ ngủ, mỹ phẩm. Cũng có cách dùng ẩn dụ chỉ ấn tượng cảm tính nhận được từ văn chương hay cách nói, như「言葉の肌触り (cảm giác chạm của ngôn từ)」.

Dịch bằng AI

N1 旗印 はたじるし
Là mục tiêu được giương cao như mục đích của hành động hoặc chủ trương. Dùng như「改革を旗印に掲げる (giương cao ngọn cờ cải cách)」「自由を旗印とする (lấy tự do làm ngọn cờ)」「旗印のもとに集まる (tập hợp dưới ngọn cờ)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu là lá cờ làm dấu hiệu của phe mình trên chiến trường, được định hình như ẩn dụ chỉ lý niệm trung tâm, khẩu hiệu mà phong trào, tổ chức, chiến dịch phô bày ra bên ngoài. Được dùng nhiều trong các bối cảnh chính trị, vận động xã hội, kinh doanh.

Dịch bằng AI

N5 二十歳 はたち
twenty (years old)。20さいのこと。よみは「はたち」で、字のとおりには読まない。 Hiển thị bằng tiếng Nhật
N2, N5 働く はたらく
Làm việc. Làm công việc.

Dịch bằng AI

N1 破綻 はたん
Là việc bộ khung của sự việc đổ vỡ và không thể tồn tại nữa. Là từ trang trọng dùng như「経営が破綻する (kinh doanh phá sản)」「論理が破綻する (logic vỡ vụn)」「破綻寸前 (bên bờ vực sụp đổ)」.「破」là vỡ,「綻」là tuột chỉ, hai chữ chỉ「trạng thái vỡ và tuột chỉ」. Là từ phái sinh từ ý quần áo bị sờn, được dùng nhiều trong các tình huống kế hoạch, quan hệ, tài chính, tổ chức không còn vận hành được. Trong khi「破産」mang nghĩa pháp lý, thì「破綻」chỉ rộng hơn về sự sụp đổ mang tính cấu trúc.

Dịch bằng AI

N1 破談 はだん
Là việc câu chuyện đã quyết định, đặc biệt là hôn ước hoặc hợp đồng, bị hủy bỏ. Là từ trang trọng dùng như「縁談が破談になる (hôn ước bị hủy)」「破談にする (hủy bỏ)」「破談を申し入れる (đề nghị hủy bỏ)」.「破」là phá vỡ,「談」là việc thương lượng, hai chữ chỉ「phá vỡ cuộc thương lượng」. Vốn là từ liên quan đến hôn ước, nhưng trong hiện đại được dùng rộng rãi cho cả thương lượng, hứa hôn, giao dịch.

Dịch bằng AI

N2 場違い ばちがい
Là việc không phù hợp với không khí hoặc tình huống của chỗ đó. Dùng như「場違いな服装 (trang phục không phù hợp với hoàn cảnh)」「場違いな発言 (phát ngôn lạc lõng)」「場違いな所に来てしまった (đến nhầm chỗ)」. Biểu thị dáng vẻ nổi cồm ra so với xung quanh, được dùng trong các bối cảnh nói lên một cách phê phán hoặc tự giễu sự không hài hòa với TPO. Là từ có thể dùng rộng rãi trong hội thoại hàng ngày, là cách diễn đạt điển hình về sự lệch nhau giữa chỗ trang trọng và hành vi thân mật.

Dịch bằng AI

N5 発音 はつおん
Cách phát ra âm thanh khi nói thành tiếng một từ ngữ.

Dịch bằng AI

N5 二十日 はつか
ngày 20; hai mươi ngày. Ngày thứ 20 của tháng. Cũng có khi chỉ khoảng thời gian 20 ngày. Đây là cách đọc đặc biệt, không đọc là 「にじゅうにち」, cùng loại với việc gọi tuổi 20 là 「はたち」.

Dịch bằng AI

N2 発覚 はっかく
Là việc việc xấu hay bí mật được giấu kín bị phơi bày ra ánh sáng. Dùng như「不正が発覚する (gian dối bị phát giác)」「事件が発覚する (vụ việc bị phát giác)」「発覚を恐れる (sợ bị phát giác)」.「発」là hiện ra,「覚」là nhận ra, hai chữ chỉ「bị nhận ra và lộ ra ngoài」. Phần lớn được dùng trong các bối cảnh sự thật muốn giấu kín bị bại lộ, là thuật ngữ báo chí được dùng nhiều trong các tình huống bê bối, tội phạm, các mối quan hệ bí mật bị thế gian biết đến.

Dịch bằng AI

N4 はっきり はっきり
Trạng thái rõ ràng, để dễ hiểu. Ví dụ「はっきり言う」(nói rõ ràng).

Dịch bằng AI

N2 発掘 はっくつ
Là việc đào lên những thứ bị chôn vùi trong lòng đất. Từ đó chuyển nghĩa, là việc tìm ra nhân tài hay tài năng chưa được biết đến. Dùng như「遺跡を発掘する (khai quật di tích)」「新人を発掘する (phát hiện nhân tài mới)」「埋もれた名作を発掘する (phát hiện kiệt tác bị lãng quên)」.「発」là đưa ra mặt,「掘」là đào, hai chữ chỉ「đào lên và đưa ra ngoài」. Được dùng rộng rãi trong cả sự khai quật vật lý (khảo cổ học) lẫn sự phát hiện ẩn dụ (nhân tài, tài năng, giá trị bị che giấu).

Dịch bằng AI

N3 発見 はっけん
Phát hiện. Tìm ra sự vật cho đến nay chưa được biết đến. 「新種の発見」.

Dịch bằng AI

N1 跋扈 ばっこ
Là việc cái không tốt đẹp tăng đà và hành xử ngang ngược. Là từ rất trang trọng dùng như「悪徳業者が跋扈する (giới gian thương hoành hành)」「不正が跋扈する (sự gian dối hoành hành)」「跋扈跳梁 (hoành hành nhảy nhót)」. Là cách diễn đạt phái sinh từ ý cá vượt qua lưới đăng làm bằng tre, được dùng trong các tình huống cái xấu đáng lẽ phải bị kiềm chế lại lan rộng vì mất kiểm soát. Là ngôn ngữ viết của báo chí, xã luận, ghi chép lịch sử, hầu như không dùng trong hội thoại hàng ngày.

Dịch bằng AI

N2 発散 はっさん
Việc những thứ tích tụ bên trong tỏa, phát tán ra ngoài. Hoặc việc giải tỏa, trút ra cho khuây khỏa.

Dịch bằng AI

N3 発達 はったつ
Trưởng thành và trở nên hoàn thiện hơn. 「筋肉が発達する」「交通が発達した町」. Trong khi 「発展」 chỉ việc quy mô lớn lên, thì 「発達」 thường chỉ sự nâng cao chức năng hay năng lực.

Dịch bằng AI

N1 抜擢 ばってき
Là việc đặc biệt chọn ra từ trong nhiều người và đề bạt lên vị trí hoặc vai trò quan trọng. Là từ trang trọng dùng như「主役に抜擢される (được chọn đóng vai chính)」「若手を抜擢する (đề bạt người trẻ)」「異例の抜擢 (sự đề bạt khác thường)」.「抜」là rút,「擢」cũng có nghĩa rút và đề bạt, hai chữ xếp chồng nhau để nhấn mạnh「chọn lọc và nâng lên」. Biểu thị sự bổ nhiệm đặc biệt vượt qua thâm niên, được dùng nhiều trong các bối cảnh nhân sự, giải trí, thể thao.

Dịch bằng AI

N2, N3 発展 はってん
Đà của sự vật vươn lên, trở nên lớn hơn và thịnh vượng hơn. 「経済の発展」「町が発展する」.

Dịch bằng AI

N3 発売 はつばい
Tung hàng hóa ra bán. 「新商品を発売する」.

Dịch bằng AI

N3 発表 はっぴょう
Thông báo rộng rãi hướng đến nhiều người. 「研究発表」「合格発表」.

Dịch bằng AI

N1 発奮 はっぷん
Là việc nhận được sự kích thích mà khơi dậy ý chí mạnh mẽ. Là từ trang trọng dùng như「叱られて発奮する (bị mắng thì phấn chấn lên)」「敗戦を機に発奮する (lấy thất bại làm cơ duyên để phấn chấn)」「発奮を促す (thúc giục phấn chấn)」.「発」là khởi phát,「奮」là làm cho ý chí mạnh mẽ, hai chữ chỉ「khơi dậy ý chí」. Biểu thị dáng vẻ lấy thất bại, phê bình, sự bứt rứt làm cơ duyên để vượt qua chính mình lúc trước mà chuyển sang hành động, được dùng nhiều trong các bối cảnh khích lệ, thể thao, học hành.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.